Hướng dẫn lập trình Honeywell không dây
HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH HONEYWELL KHÔNG DÂY
- Để 1 hệ
thống không dây có thể hoạt động, một số bước lập trình căn bản:
- Lập trình
Zone (để thêm hoặc xoá bỏ các thiết bị ) (*56)
- Lập trình
thời gian trễ vào / ra cho hệ thống (*34,*35,
*36)
- Lập trình
quay số điện thoại với tin nhắn Voice khi có báo động xảy ra (*41,*42,*43,*44,
*47, *48, *49 ,*91,*95 ).
- Đăng kí mã
code truy nhập vào hệ thống cho khách hàng.
- Reset hệ
thống về chế độ mặc định.
- Cài đặt
thời gian hệ thống.
- Test hệ
thống trước khi đưa vào hoạt động.
- Cơ chế lập trình chung:
I. Lập Trình Zone
( Bao gồm
thiết lập các đầu báo, tay điều khiển từ xa, nút ấn khẩn cấp, cũng như bàn phím
không dây, và các phím khẩn cấp trên bàn phím )
Do bàn phím
trung tâm không hiển thị chi tiết từng mục mà thay vào đó là tổng hợp cả kí tự
và sô, do đó thứ tự lập trình cho trường *56 (Lập trình Zone ). sẽ theo trình
tự sau:
bước 1 - Nhập mã lập
trình: 4112800
bước 2 - Vào trường lập trình Zone :*56
bước 3 - Vào lập trình chi tiết cho từng Zone:(
theo thứ tự các mục sau )
|
A 01 |
Thứ tự Zone
---------------Để nhập thứ tự Zone |
|
b |
Kiểu
Zone------------------Để nhập kiểu đáp ứng của Zone |
|
C |
Mã thông báo--------------Để
nhập mã thông báo cho Zone |
|
d |
Kiểu thiết
bị đầu vào------Để nhập kiểu đầu vào |
|
E |
Số của vòng
lặp------------Để nhập số của vòng lặp ( tuỳ theo thiết bị ) |
|
F |
Xoá Serial
number ? -----Xoá Serial number của thiết bị mà trung tâm kiểm soát |
|
1A |
Kiểu nhập
serial number?--lựa chọn chế độ nhập mã |
|
1b |
Serial
Number -------------Nhập serial number của thiết bị ( 7 số ghi trên thiết bị
) |
|
1C |
Mô tả giọng
nói? ----------lựa chọn chế độ mô tả giọng nói cho Zone |
|
1d |
Descriptor
1 ----------------Nhập mã mô tả cho từ thứ nhất |
|
1E |
Descriptor
2 ----------------Nhập mã mô tả cho từ thứ hai |
|
1F |
Descriptor
3 ----------------Nhập mã mô tả cho từ thứ ba. |
- Sau khi
nhập các mục này cho mỗi Zone, con trỏ sẽ tự động nhảy tới Zone tiếp theo. Muốn thoát ra khỏi chế độ lập trình
Zone(*56) thì chọn kiểu Zone A00.
- Chi tiết được mô tả và giải thích dưới đây:
|
A |
0I |
Tên Zone
01-41, 95, 96, 99 = chọn zone [*] = Nhấn phím * để chọn 00 = Thoát khỏi chế độ lập trình Zone . |
Nhập zone
mong muốn gồm 2 số: •Zone 01 =
Zone có dây • Zones
02-25 = Các Zone kiểu RF • Zones
26-41 = Các Zone kiểu nút bấm(BR) • Zone 92 =
• Zones 95,
96, 99 = Các Zone phím khẩn cấp -Nhăn [*]
để chọn. -Hoặc nhấn
00 để thoát ra khỏi chế độ lập trình *56. Khi đó nhấn [*] + No.( trường mong muốn ) |
|||
|
b |
zt |
Zone type
00-24 = Kiểu zone -[*] = nhấn
* để tiếp tục -[#] = nhấn
# để về mục trước Chú ý: Nếu kiễu
zone là 00 hệ thống sẽ chuyển đến mục F để xác định là xoá hay không sử dụng
zone này. |
Mỗi zone
đều có một kiểu zone.Nhập các kiểu zone có thể: 00 = không
sử dụng 01 = trễ
vào /ra kiểu 1 02 = trễ
vào/ ra kiểu 2 03 = báo
động vòng ngoài . 04 = Báo
động vòng trong. 05 =
Trouble Day/Alarm Night 06 = Báo
động 24h không còi 07 = Báo
động 24h có còi 08 = 24 Hr
Aux 09 = Báo
cháy khẩn cấp 10 = Báo
động vòng trong có trễ vào 20 =
Arm–Stay (đặt báo động chế độ ở nhà) 21 =
Arm–Away(đặt báo động chế độ vắng nhà) 22 = Disarm
(tắt báo động ) 23 = No
Alarm Response (không đưa ra báo động) 24 = Silent
Burglary (báo động câm, không còi ) |
|||
|
C |
rc |
Nhập mã
thông báo ( Report Code ) [*] = nhấn
* để tiếp tục [#] = Quay
về mục ngay trước |
Mã thông
báo gồm 2 chữ số hexa, mỗi chữ số hexa gồm 2 số thập phân Vídụ: mã
thông báo:”03” nhập [0][3]
cho “3” nhập [1][2]
cho “C” -Nếu là các
Zone 1, 95, 96 or 99 hệ thống sẽ bỏ qua mục VOICE DESCRIPTOR (1C). |
|||
|
d |
i |
Kiểu thiết
bị đầu vào 3 =RF
(supervised RF) – là kiểu mà các thiết bị cảm biến (mắt hồng ngoại , tiếp xúc
từ) phải nằm trong vùng sóng kiểm soát của trung tâm nếu không sẽ gây lỗi. 4 = UR (unsupervised RF) – Cũng gửi các tín
hiệu giống kiểu RF , nhưng không cần kiểm tra, do đó có thể mang ra khỏi phạm
vi của trung tâm mà không gây lỗi 5 = BR (button type) – chỉ gửi các tín hiệu
báo lỗi và tín hiệu báo hết pin tới trung tâm mà không gửi tín hiệu khôi phục
cũng như các tín hiệu kiểm soát tới trung tâm [*] = để
chọn và chuyển sang mục tiếp theo. [#] = để
quay trở về mục trước. |
Nhập kiểu
đầu vào của thiết bị Chú ý: Zones 2-25 phải được nhập vào như Zone
kiểu 3 or 4 . Zones 26-41 chỉ được nhập như kiểu 5 (
kiểu nút ấn ) |
|||
|
E |
l |
nhập số của
vòng lặp (loop) 1-4 = cho vòng lặp 0 + [*] =
tiếp tục để xoá các tham số của Zones. [*] = tiếp
tục để vào chế độ nhập mã cho thiết bị (1A) [#] = quay
trở về mục trước đó. |
-Đối với
thiết bị kiểu BR ( nút ấn ), mỗi nút ấn là 1 vòng lặp (loop) được đánh
số.(loop 1 – loop 4 ) -Các thiết
bị còn lại thông thường là loop1 do đó nhập “1” cho mục này.( đầu báo hồng
ngoại, đầu báo khói, tay ấn khẩn cấp ). |
|||
|
F |
|
Xoá các
thông số của Zone 0 = không
chấp nhận xoá 1 = Lệnh
xoá Zone được xác nhận. |
Cho phép
xoá toàn bộ các thông tin của zone hiện thời đã được lập trình cũng như
serial của thiết bị. |
|||
|
IA |
LC |
Nhập mã cho
thiết bị 0 = chuyển
đến mục mô tả Zone bằng giọng voice VOICE DESCRIPTOR (1C). 1 = chọn chuyển đến mục nhập mã thiết bị (1b). 2 = sao
chép serial number cuối cùng vào bộ nhớ. 3 = xem
serial của Zone hiện tại. (Nếu như đã
được lập trình vào ) 9 = chuyển
đến mục F; xoá serial number của thiết bị. [*] =
chuyễn đến mô tả giọng nói thứ 1 cho zone - the VOICE DESCRIPTOR prompt (1C).
[#] = quay
trở lại mục trước đó (E). |
-Nếu L xuất
hiện trên bàn phím hiển thị có nghĩa là mã serial đã được nhập. |
|||
|
Ib |
|
Serial
number -Nhập serial number của thiết bị gồm 7 chữ
số được ghi trên thiết bị [#] = quay
trở lại mục 1A [*] = chấp
nhận(khi đó màn hình sẽ hiển thị 1AL thông báo cho biết serial number đã được
nhập) |
|
|||
|
IC |
|
Voice
descriptor( mô tả giọng nói cho Zone) 0 = bỏ qua mô tả giọng nói cho Zone đó và
chuyển tới lập trình cho Zone tiếp
theo A[xx] 1 = chấp nhận ; mô tả giọng nói mặc định sẽ được thông
báo |
Mỗi Zone sẽ
được mô tả lên tới 3 từ, khi có báo động xảy ra , Zone bị lỗi sẽ được thông
báo bằng giọng nói đó. |
|||
|
Id |
vi |
Descriptor
1( mô tả thứ nhất) -Nhập [#]
+2 chữ số mô tả giọng nói thứ nhất (xem bảng tra ) .Sau đó - Nhấn 6 =
để chấp nhận từ đã nhập vào và chuyển đến mô tả thứ 2( mục IE ) -Nhấn 8 = chấp nhận từ mô tả giọng nói và chuyển
con trỏ đến Zone tiếp theo A[xx] |
Chú ý: Nếu muốn
nhập lại 2 chữ số mô tả giọng nói thứ nhất trước khi nhấn phím 6 hoặc phím
8.Ta có thể làm như sau: Nhấn phím [#] + 2 chữ số mới. |
|||
|
IE |
vi |
Descriptor
2(mô tả thứ hai ) -Nhập [#] +2 chữ số mô tả giọng nói thứ ba
(xem bảng tra ) .Sau đó - Nhấn 6 =
để chấp nhận từ đã nhập vào và chuyển đến mô tả thứ 3( mục IF ) -Nhấn 8 = chấp nhận từ mô tả giọng nói và chuyển
con trỏ đến Zone tiếp theo A[xx] |
Nếu muốn
nhập lại 2 chữ số mô tả giọng nói thứ hai trước khi nhấn phím 6 hoặc phím
8.Ta có thể làm như sau: Nhấn phím [#] + 2 chữ số mới. |
|||
|
IF |
vi |
Descriptor
3(Mô tả thứ ba ) -Nhập [#]
+2 chữ số mô tả giọng nói thứ ba (xem bảng tra ).Sau đó nhấn phím 6 hoặc 8 để
chuyển con trỏ tới Zone tiếp theoA[xx]. |
|
|||
Lập trình cho
các Zone tiếp theo lại lặp lại các bước như bảng trên.
Bước 4:Thoát
ra khỏi chế độ lập trình Zone.(*56)
Để thoát ra
ta chọn Zone A kiểu 00.Dấu nhắc lập trình chuyển về nhấp nháy,hiện tại đang ở
trường *56, chờ nhập trường dữ liệu mới.
Nhấn *+ tên
trường: để nhập trường dữ liệu mới
Hoặc nhấn *99
: để thoát ra khỏi chế độ lập trình.
GHI CHú:
Riêng còi không dây( 5800wave), ngoài lập trình như 1 Zone bình thường ( kiểu
Zone : 5, kiểu thiết bị : 3, loop 1 , và nhập serial number của thiết bị), nó
còn phải được active trong trường *24 bởi mã ID house giống như đã cài đặt trên
switch của còi.
Ví dụ: Switch
chỉ ID của còi không dây là 1.
Vào chế độ
lập trình 4112800
nhấn *24 ( để vào trường *24)
nhấn 01 để
active mã ID của còi.
*99 để thoát ra khỏi chế độ lập trình.
II. Lập trình thời gian trễ ra:
4112800 :Nhập mã lập trình để vào chế độ lập trình
Nhập *34 :Để vào trường 34 thiết lập thời gian trễ ra
Nhập 00 – 99
để chọn thời gian trễ ra(giây)
Nhấn * để
chọn.Và khi đó hệ thống sẽ tự động chuyển đến trường tiếp theo *35.Hoặc nhấn *
và tên trường bất kì để truy nhập đến trường đó.
Nhấn *99 (
nếu không muốn lập trình cho các trường khác )để thoát khỏi chế độ lập trình.
III. Lập trình thời gian trễ vào loại 1, loại 2 :
Tương tự lập trình cho thời gian trễ
ra, thời gian trễ vào loại 1, hoặc loại 2 sẽ được lập trình ở các trường *35,
*36.( với các bước tiến hành như trên ).
IV. Lập trình thời gian còi kêu
Nhập *33: Vào
trường 33
- Nhập 0---------
Không kêu 3----------kêu
12 phút
1----------kêu
4 phút 4----------kêu 16 phút
2----------kêu
8 phút
V. Lập trình quay số điện thoại.
Do hỗ trợ
tính năng điều khiển từ xa và nghe thông tin báo động thông qua đường dây điện
thoại( có thể quay tới 2 số điện thoại khi báo động xảy ra).Để cho phép tính
năng này hoạt động ta phải đăng nhập 1 số thông số sau cho các trường: *91,
*41,*42, *43, *44, *47,*48, *49.
Các bước tiến
hành:
- Vào chế độ lập trình: 4112800
- Vào các trường như đã kể trên( theo
bảng sau ): *tên trường:
|
Tên trường |
nhâp dữ
liệu cho các trường |
giải thích |
|
*41 |
-Nhập số
điện thoại thứ nhất lên đến 20 chữ số -nhấn * để
xác nhận -Để xoá số
điện thoại: nhấn *41* |
-Để
trắng.Không sử dụng. |
|
*42 |
-Nhập số
điện thoại thứ hai lên đến 20 chữ số -nhấn * để
xác nhận -Để xoá số
đã nhập nhấn *42* |
ví dụ:
047719784 nếu qua
tổng đài: (só tổng
đài)#13#13(số muốn gọi) (#13 cho thời gian trễ ) |
|
*43 |
-Nhập
account 1 Gồm 4 chữ số -Để xoá số
đã nhập nhấn *43* |
Trung tâm
sẽ kêu beep Và tự động
chuyển sang trường tiếp theo. |
|
*44 |
-Nhập
account 2 Gồm 4 chữ số -Để xoá số
đã nhập nhấn *44* |
Trung tâm
sẽ kêu beep Và tự động
chuyển sang trường tiếp theo. |
|
*47 |
(chọn hệ
thống phone ) -nhập 7 |
-cho phép
kết hợp cả tính năng speaker phone. Tức là khi đó trung tâm sẽ có thêm chức
năng như là một điện thoại. |
|
*48 |
Report
format (định dạng thông báo) -nhập 07 |
nhập 2 chữ
số |
|
*49 |
-nhập 11 |
|
|
*91 |
-nhập 1 |
Để chọn chế
độ điều khiển từ xa qua điện thoại và tính năng đàm thoại 2 chiều. |
VII. Cài đặt thời gian cho hệ thống:
-Sử dụng bàn phím trung tâm:
Nhập MasterCode +[FUNCTION]+[63]
VI. Reset hệ thống:
-
Nhập 4112800 : để vào chế độ lập trình
- Nhập *97
:để vào trường 97
- Nhấn một trong các số: 1 hoặc 2 hoặc
3 hoặc 4 để về chế độ mặc định tương ứng của hệ thống.Khi đó phải khai báo lại
các thiết bị đầu báo.
- Nhấn *99 để thoát ra khỏi chế độ lập trình.
VIII. Test hệ thống:
Để Test hệ thống sau khi đã hoàn tất quá trình cài đặt.Tiến hành các bước sau: Kiểm tra tất
cả các Zone đã được kết nối đến trung tâm, đảm bảo không có Zone nào lỗi( các
cửa có tiếp xúc từ phảI đóng, không được đI lại dưới vùng có mắt hồng ngoại ),
Đèn Ready sáng liên tục là được.
-Nhập Mã an
ninh + Nhấn nút [Test]
Khi đó còi sẽ
kêu khoảng 1 s, màn hình trung tâm hiện thông báo Test.
Kiểm tra tất
cả các đầu báo bằng cách đI lại dưới mỗi đầu báo (đối với mắt hồng ngoại, hoặc
nhấn nút test trên thiết bị báo khói , hoặc nhấn nút khẩn cấp), khi đó mỗi 1
Zone lỗi sẽ được thông báo tại trung tâm.Nếu như Zone nào đã cài đặt mà không
được thông báo thì cần kiểm tra lại vị trí lắp đặt hoặc các thông số đã nhập
cho Zone đó đã đúng chưa.
- Nhập mã an ninh + Nhấn nút[OFF] để kết thúc quá trình Test.
>> Tham khảo Giải pháp camera
thang máy
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Trên đây là 1 số bước cài đặt chính cho hệ thống, 1 số tính năng khác cũng như chế độ lập trình chuyên sâu hơn đề nghị xem thêm tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng kèm theo của hãng.
Công ty cổ phần Công Nghệ và Xây Lắp Biển Bạc
- Điện thoại: 024 3791 7414
- Hotline 091 208 23 80 hoặc 094 1900 288
- Email: info@bienbachn.com
Đơn vị lắp đặt camera uy tín, chuyên nghiệp tại Việt Nam



